Bài trước chúng tôi đã giới thiệu với các bạn về biến và kiểu dữ liệu trong Java, bài này tôi sẽ giới thiệu phần quan trọng không kém đó là Toán tử trong Java. Vậy toán tử là gì? Có những loại toán tử nào ? Cách sử dụng toán tử ra sao? Hãy cùng weblaptrinh.vn tìm hiểu tiếp nhé.

1. Toán tử là gì ?

Toán tử được hiểu đơn giản là các phép toán số học, các phép toán logic như cộng, trừ, nhân, chia, so sánh…. được áp dụng lên các đối tượng để phục vụ cho một hoặc nhiều mục đích nào đó.

2. Các loại toán tử cơ bản trong Java(basic operators)

2.1. Toán tử gán.

Toán tử

Mô tả

Ví dụ

=

Gán giá trị của toán hạng bên phải cho toán hạng bên trái

a = 6 gán giá trị 6 cho a.

+=

Cộng/nối giá trị của toán hạng bên phải vào toán hạng bên trái sau đó gán lại kết quả cộng/nối cho toán hạng bên trái.

a += 81 (bằng với a = a + 81).

-=

Trừ giá trị của toán hạng bên phải khỏi toán hạng trái và gán lại kết quả của phép trừ cho toán hạng bên trái.

a -= 81 (bằng với a = a – 81).

*=

Nhân giá trị của toán hạng bên phải với giá trị của toán hạng bên trái và gán lại kết quả nhân cho toán hạng bên trái.

a *= 12 (bằng với a = a * 12).

/=

Chia giá trị của toán hạng bên phải cho giá trị của toán hạng bên trái và gán lại kết quả phép chia cho toán hạng bên trái.

a /= 12 (bằng với a = a / 12).

%=

Chia giá trị của toán hạng bên phải cho giá trị của toán hạng bên trái và lấy phần dư gán cho toán hạng bên trái.

a %= 12 (bằng với a = a % 12).

2.2. Toán tử số học

Toán tử

Mô tả

+

Toán tử cộng

Toán tử trừ

*

Toán tử nhân

/

Toán tử chia

%

Toán tử chia lấy phần dư

2.3. Toán tử so sánh.

Toán tử

Mô tả

== (So sánh bằng)

So sánh giá trị của toán hạng bên trái và giá trị của toán hạng bên phải có bằng nhau hay không. Nếu bằng nhau thì trả về true và ngược lại

Ví dụ:  1 == 1  ==> true

   1 == 5 ==> false

!= (So sánh không bằng/so sánh khác)

So sánh giá trị của toán hạng bên trái và toán hạng bên phải có không bằng nhau(khác nhau) hay không. Nếu không bằng nhau thì trả về true và ngược lại.

Ví dụ: “weblaptrinh” != “weblaptrinh.vn” ==> true

  “toantu” != “toantu” ==> false

> (So sánh lớn hơn).

So sánh giá trị của toán hạng bên trái có lớn hơn giá trị của toán hạng bên phải hay không. Nếu lớn hơn thì kết quả trả về true và ngược lại.

Ví dụ1 > 5 ==> false

   6 > 5 ==> true

>= (So sánh lớn hơn hoặc bằng)

So sánh giá trị của toán hạng bên trái có lớn hơn hoặc bằng giá trị của toán hạng bên phải hay không. Nếu lớn hơn hoặc bằng thì kết quả trả về true và ngược lại.

Ví dụ: 5 >= 5  ==> true

  6 >= 5  ==> true

  4 >= 5  ==> false

< (So sánh nhỏ hơn)

So sánh giá trị của toán hạng bên trái có nhỏ hơn giá trị của toán hạng bên phải hay không. Nếu nhỏ hơn thì kết quả trả về true và ngược lại.

Ví dụ: 5 < 4  ==> false

  6 < 7  ==> true

<= (So sánh nhỏ hơn hoặc bằng)

So sánh giá trị của toán hạng bên trái có nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của toán hạng bên phải hay không. Nếu nhỏ hơn hoặc bằng thì kết quả trả về true và ngược lại.

Ví dụ: 5 <= 4  ==> false

  6 <= 7  ==> true

  6 <= 6  ==> true

2.4. Toán tử 1 ngôi.

Toán tử

Mô tả

+

Chỉ định giá trị dương(lớn hơn 0)

Ví dụ: +1, +2,…

Chỉ định giá trị âm(nhỏ hơn 0)

Ví dụ: -1, -2, -3,….

++

Tăng giá trị của toán hạng đó lên 1 đơn vị, tương đương với a + 1

Ví dụa = 1 ==> a++ có giá trị = 2;

Giảm giá trị của toán hạng đó đi 1 đơn vị, tương đương với a – 1

Ví dụa = 5 ==> a– có giá trị = 4;

!

Phép toán phủ định trên kiểu dữ liệu boolean hoặc mệnh đề đúng/sai. Nếu giá trị của điều kiện là true thì khi sử dụng toán tử ! ==> giá trị của cả mệnh đề đó là false

Ví dụ: !(5==5) = false

2.5. Toán tử 3 ngôi

Toán tử ba ngôi được viết dưới dạng: mệnh_đề_điều_kiện ? mệnh_đề_1 : mệnh_đề_2;

Ở đây, chúng ta thấy có 3 mệnh đề:

  • mệnh_đề_điều_kiện: mệnh đề này cần đưa ra dữ liệu kiểu boolean
  • mệnh_đề_1: sảy ra khi kết quả của mệnh đề điều kiện bằng true
  • mệnh_đề_2: sảy ra khi kết quả của mệnh đề điều kiện bằng false

Ví dụ:

boolean isValid = true;

String message = isValid ? "Valid" : "InValid";

System.out.println(message );

Kết quả: Valid

2.6. Toán tử điều kiện.

Toán tử

Mô tả

&&

Phép toán VÀ (AND) áp dụng cho biểu thức điều kiện có 2 hoặc nhiều điều kiện khác nhau. Kết quả của biểu thức điều kiện && là true khi tất cả các kết quả trong biểu thức là true, nếu chỉ 1 mệnh đề có kết quả là false thì kết quả sẽ là false;

Ví dụ:

Biểu thức điều kiện (1 == 1) && (2==2 ) sẽ có kết quả là true do 2 mệnh đề (1==1) = true(2==2) = true

Biểu thức điều kiện (1 == 3) && (2==2 ) sẽ có kết quả là false do mệnh đề (1==3) = false

||

Phép toán Hoặc(Or) áp dụng cho biểu thức điều kiện có 2 hoặc nhiều điều kiện khác nhau. Kết quả của biểu thức điều kiện || là true khi một trong các kết quả trong biểu thức là true hoặc toàn bộ có kết quả là true. Nếu toàn bộ mệnh đề có kết quả là false thì mệnh đề điều kiện có kết quả là false.

Ví dụ:

Biểu thức điều kiện (1 == 1) || (2==2 ) sẽ có kết quả là true do 2 mệnh đề (1==1) = true(2==2) = true

Biểu thức điều kiện (1 == 3) || (2==2 ) sẽ có kết quả là true do mệnh đề (2==2) = true

Biểu thức điều kiện (1 == 3) || (2==4 ) sẽ có kết quả là false do mệnh đề (2==4) = false và  (1 == 3) = false

3. Kết luận

Như vậy trong bài này chúng tôi đã giới thiệu với các bạn khái niệm và các loại toán tử trong Java. Đây là một trong những kiến thức cơ bản nhất của Java hoặc bất kì ngôn ngữ lập trình nào. Hi vọng, các bạn sẽ nắm thật chắc các nội dung trên. Hãy cùng weblaptrinh.vn tiếp tục những bài học bổ ích nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here