Ở bài trước, chúng tôi đã hướng dẫn các bạn các kiểu dữ liệu hỗ trợ bởi MySQL. Ở bài này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn làm như nào để tạo được một database cho ứng dụng của bạn. Cấu hình các tham số liên quan đến database.

1. Lệnh Create Database

Để tạo mới một Database đơn giản thì chúng ta sử dụng cú pháp sau:

CREATE DATABASE database_name;

hoặc

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS database_name;

Trong đó:

  • CREATE DATABASE: là từ khóa tạo database của MySQL
  • [IF NOT EXISTS]: Khi chạy lệnh trên với câu lệnh này, nếu database đã tồn tại thì nó không báo lỗi(không bắt buộc)

Ví dụ

1

2

3

CREATE DATABASE WEBLAPTRINH;

/*OR*/

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS WEBLAPTRINH;

2. Tạo database với CHARACTER SET và COLLATE

Charset và Collate quyết định đến định dạng của bảng mã ký tự mà database hỗ trợ. Thông thường chúng ta sử dụng charset là UTF-8 và Collate là utf8_unicode_ci để khi nhập tiếng Việt không bị lỗi font.

Để tạo một database có sử dụng Charset và Collate  thì sử dụng cú pháp sau:

Cú pháp

1

2

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS database_name;

CHARACTER SET ‘charset_name’ COLLATE ‘collateName’;

Ví dụ

1

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS WEBLAPTRINH CHARACTER SET ‘utf8’ COLLATE ‘utf8_unicode_ci’;

3. Chỉ định database đang thao tác

Trong MySQL để chọn một database để thao tác ta sẽ sử dụng cú pháp sau:

Cú pháp

1

USE database_name;

Ví dụ

1

USE WEBLAPTRINH;

4. Xóa database (Drop Database)

Khi xóa database, toàn bộ các bảng, proceduce, funtion, view, trigger và toàn bộ dữ liệu sẽ bị xóa nên hãy cân nhắc khi sử dụng thao tác này.

Để xóa database sử dụng cú pháp sau: 

DROP DATABASE db_name;

Ví dụ

1

DROP DATABASE WEBLAPTRINH;

5. KẾT LUẬN

Đây là bài đầu tiên mà các bạn được tiếp cận với các tập lệnh của MySQL và là bài cơ bản nhất để bắt đầu làm việc với cơ sở dữ liệu. Hãy ghi nhớ các thao tác với cơ sở dữ liệu, vì tất cả những thao tác, những kiến thức sau này sẽ cần dùng đến các kiến thức của bài hôm nay.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here